https://sinhvienluat.vn/ http://benhvienngason.com/ ngathang.gov.vn http://health-guru.org/

Trong bài viết này, ITPPharma giới thiệu đến các bạn sản phẩm Đào hồng đơn Venus được sản xuất bởi Trung Tâm Nghiên Cứu Ứng dụng Sản xuất TPCN thuộc Viện Dược liệu – Việt Nam, có có số chứng nhận an toàn thực phẩm tại Việt Nam là 14520/2014/ATTP – XNCB.

Đào hồng đơn Venus là sản phẩm gì?

Đào hồng đơn Venus là sản phẩm hỗ trợ cải thiện đôi gò bồng đào cho các nữ giới, giúp chị em phụ nữ tạm biệt vòng 1 khiêm tốn mà thay vào đó là sở hữu một vòng ngực căng đầy quyến rũ và tràn sức sống, đông thời mang lại cho chị em một làn da mịn màng, trắng sáng tự nhiên. Thành phần có trong mỗi viên uống Đào hồng đơn Venus bao gồm:

  • Pueraria Mirifica (cao rễ củ sắn dây Thái Lan) với hàm lượng 200mg
  • Novasol Curcumin 10% với hàm lượng 150mg
  • Tinh chất mầm đậu nành với hàm lượng 50mg
  • Angelica Sinensis (cao rễ Dương quy) với hàm lượng 10 mg
  • Saw palmetto (cao Cọ lùn) với hàm lượng 10 mg
  • Chiết xuất lá Damiana với hàm lượng 50mg
  • Ngoài ra, còn có một số tá dược khác như:  Piperin, magnesi stearat, tinh bột, talc thêm vào vừa đủ 1 viên nang.

Dạng bào chế: viên nang mềm.

Quy cách đóng gói: Hộp có 1 lọ chứa 60 viên nang.

Đào hồng đơn Venus
Lọ Đào hồng đơn Venus có 30 – 60 viên

Bảo quản: sản phẩm phải được để ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà. Tránh để sản phẩm ở nơi ẩm ướt như nhà tắm, những nơi có độ ẩm cao trên 70%, hay những nơi có nhiệt độ cao như nóc tủ lạnh,… Đậy kín nắp sau khi lấy viên uống.

Hạn sử dụng: Đào hồng đơn Venus có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì của sản phẩm.

bệnh uốn ván là bệnh lây truyền cấp tính có thể gây tử vong gây ra bởi trực khuẩn Clostridium Tetani. Vi khuẩn kém xâm nhập qua vết mến ở da, niêm mạc vào cơ thể dẫn đến bệnh cảnh lâm sàng tiêu biểu là co cứng cơ thường xuyên, trên nền co cứng đôi khi sở hữu cơn co giật.

1.Tác nhân dẫn đến căn bệnh

Clostridium Tetani là trực khuẩn kị khí, Gram dương, sinh nha bào và gây chứng bệnh bằng ngoại độc tố. Chúng còn đó ở 2 dạng:

-dạng hoạt động: tăng trưởng và nhân lên tại vết yêu thương trong điều kiện kỵ khí và tiết ra ngoại độc tố

-dạng nha bào: sở hữu vỏ bọc dày, sống được đa dạng năm trong đất, sức đề kháng cao mang chất khử trùng thường nhật

2.Dịch tễ

-vi khuẩn có ở hầu hết nơi và dẫn đến chứng bệnh tản phát trên khắp thế giới, đặc biệt ở các vùng nông nghiệp và các nơi nên xúc tiếp với chất thải súc vật và không được tiêm phòng đầy đủ thường xuyên phổ biến hơn.

-nguồn bệnh: nha bào uốn ván có trong đất, bụi, phân ở ngoại cảnh

-đường lây: qua các vết yêu quý ở da và niêm mạc

-khối cảm thụ: không có miễn nhiễm bỗng dưng buộc phải những người chưa được tiêm vaccin phòng uốn ván đều sở hữu thể mắc bệnh

3.Triệu chứng lâm sàng

Thể điển hình

-nung bệnh: làng nhàng 6-12 ngày; ko với biểu hiện lâm sàng, cốt yếu là biểu hiện của vết yêu mến. Thời gian nung căn bệnh là 1 yếu tố tiên lượng.

-khởi phát: biểu hiện trước hết và duy nhất là cứng hàm. Người bệnh khó khăn há miệng, khó nhai, đau hai bên quai hàm, hàm càng ngày càng khít lại

Khám thấy 2 bên cơ nhai co cứng, lúc đè lưỡi hàm càng khít chặt

Toàn thân mỏi mệt, với thể sốt

diễn ra từ cứng hàm đến lúc sở hữu cơn co giật đầu tiên làng nhàng 2-3 ngày

-toàn phát:

+bệnh cảnh co cứng cơ: cứng hàm càng ngày càng rõ ràng, co cứng cơ vùng mặt, cứng gáy làm bệnh nhân khó khăn cúi đầu, co cứng cơ thân mình tùy trường hợp

Cơ doạng co cứng ưu thế: người bệnh ưỡn ra sau, cổ ngửa

Cơ cấp bách ưu thế: người bệnh nằm còng lưng tôm

Co cứng đều hai nhóm: phong thái uốn ván thẳng

Co cơ ở bụng: bụng cứng như gỗ

+cơn co giật: trên nền co cứng, giật toàn thân, cơn co mắc phải tự dưng hay với kích thích

+rối loàn cơ năng: nuốt khó, khó khăn tở do co thắt họng...

+toàn thân có sốt tương tác với mức độ vết yêu quý, có rối loạn vận mạch

+hội chứng thể dịch ko đặc hiệu

-thời kỳ lui bệnh: cơn giật thưa dần rồi hết, mức độ co cứng còn kéo dài nhưng mức độ giảm dần, miệng há được, có phản xạ nuốt trở lại

*các thể lâm sàng:

-uốn ván nhẹ

-uốn ván nội tạng

-uốn ván rốn

-uốn ván đầu

-uốn ván khu trú ở chi

-uốn ván trường diễn

4.Điều trị

xử trí các con phố vào

-mở bao la vết thương, cắt lọc, lấy dị vật

-rửa bằng oxy già, thuốc tím

những thuốc chữa

-thuốc an thần chống co giật: bắt buộc tiêu dùng thuốc ít liên quan hô hấp. Hiện nay nên sử dụng Diazepam 1-2mg/kg/24h, tối đa 8mg/kg/24h

-huyết thanh kháng độc tố uốn ván SAT: liều tốt 5000-10000dv, tối đa 20000đv, tiêm bắp một lần duy nhất, thử test trước tiêm

-vaccin giải độc tố uốn ván: tiêu dùng phòng bệnh sau này

Tiêm dưới da 3 lần, mỗi lần 1 ml, phương pháp 10-15 ngày. Nói lại sau tiêm 1 năm

-thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn uốn ván và chống bội nhiễm

-bồi phụ nước, điện giải và chữa trị biểu hiện khác

-đảm bảo thông khí cho bệnh nhân

-dinh dưỡng hầu hết cho người bệnh

Copy ghi nguồn DuocDien.Net


Sốt mò là căn bệnh lây nhiễm cấp tính do Rickettsia orientalis dẫn đến ra. Căn bệnh lây từ thú vật sang người qua trung gian lây căn bệnh là loài mò bắt buộc có tên là sốt mò. Chứng bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu là sốt kéo dài, mang vết loét ở da, nổi hạch toàn thân và phát ban.

1.Dịch tễ

-mầm bệnh: Rickettsia orientalis được phân lập lần đầu năm 1891.

Rickettsia orientalis tóm màu giemsa, hình cầu trực khuẩn. Dễ bị tiêu diệt bởi thuốc sát trung bình thường và nhiệt độ cao. Chúng có hệ thống men ko hoàn chỉnh nên bắt buộc ký sinh nội bào, chỉ nuôi cấy được trên tế bào sống.

-nguồn bệnh: ổ chứa trong bỗng dưng là tất cả loài gặm nhấm như chuột, nhím, sóc...

-đường lây truyền: lây theo trục đường máu qua trung gian là ấu trùng mò Trombicula

Mò đẻ trứng dưới nước, trứng thành ấu trùng mò lên ngọn cỏ, chỉ hút máu thời đoạn ấu trùng và chỉ 1 lần trong đời.

-tính chất dịch: tầm thường xảy ra vào mùa mưa, nóng, dịch lẻ tẻ, tản mát

2.Triệu chứng lâm sàng

thể thường nhật điển hình

-nung căn bệnh 1-2 tuần

tại nơi mò đốt với 1 nốt sẩn không ngứa, không đau sau chậm triển khai thành nốt phỏng nước, xung quanh mang quầng tấy đỏ. Khoảng 5 ngày sau nốt phỏng nước vỡ lẽ tạo thành vết loét nông bờ sẩn cứng nổi gờ trên da. Vết loét có dịch tiết, khá ướt, dần dần phủ vảy nâu đen

-khởi phát: từ từ hoặc bất ngờ sốt cao 39-4 độ, cơn gai lạnh hoặc lạnh lẽo run mang thể gặp trong 1-2 ngày đầu

-toàn phát: biển hiện các biểu hiện sau:

HC nhiễm trùng nhiễm độc: sốt cao liên tiếp, kéo dài trường hợp ko điều trị; với nhiễm độc thần kinh: đau đầu liên tiếp, đau cơ toàn thân, với thể li so bì u ám, đáp ứng chậm

Vết loét là dấu hiệu đặc biệt nhất của sốt mò, mang giá trị kết luận. Loét tầm thường ở vùng da non, ẩm như bộ phận sinh dục, nách, bẹn, hậu môn... Xoàng chỉ mang 1 vết

vết loét hình tròn hay bầu dục kích tấc 1mm-2cm, có bờ đóng vảy đen. Sau 2 tuần vảy bong để lại vết lõm màu đỏ tươi, tinh khiết không tiết dịch không hóa mủ

Hạch to: 100% người bệnh sốt mò đều có hạch sở hữu đặc điểm: viêm hạch khu vực vết loét và viêm hạch toàn thân

Phát ban: gặp khoảng 70% bệnh nhân mắc phải phát ban cuối tuần 1 hoặc đầu tuần 2 của căn bệnh, kém cỏi là ban dạng sẩn, mọc toàn thân trừ lòng bàn tay, chân, ko ngứa.

biểu hiện khác như viêm cơ tim, thương tổn hô hấp....

-lui bệnh: sau 2-3 tuần sốt hạn chế dần, để lại miễn dịch bền vững

thể lâm sàng

-thể tiềm tàng tỷ lệ gấp gáp 10 làn thể mang biểu hiện lâm sàng, bắt gặp ở người sống trong khoảng nhỏ ở vùng dịch

-thể cụt: hiện tượng không tiêu biểu, thường xuyên ở người tái nhiễm

-thể nặng trĩu có phổ quát biến chứng, dễ tử vong

3.Cận lâm sàng

-xét nghiệm đặc hiệu:

Phân lập mầm bệnh: cấy máu trên mô động vật

Huyết thanh chẩn đoán: ELISA, IFA...

-xét nghiệm tầm thường quy: thành phần máu, rối loạn vai trò gan, rối loàn vai trò thận...

4.Điều trị

-kháng sinh: chỉ có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của Rickettsia orientalis. Mang thể sử dụng

Doxycyclin 100mg x 2laanf/ngày x 5-7 ngày

Chloramphenicol 30-50mg/kg/24h chia 3-4 lần x 5-7 ngày

-corticoid mang thể sử dụng phối hợp có kháng sinh sở hữu liều nhàng nhàng, ngắn ngày

-điều trị biểu hiện, biến chứng: đáp ứng nước, điện giải, trợ tim mạch, hạ sốt...

Copy ghi nguồn DuocDien.Net

↑このページのトップヘ