Sốt mò là căn bệnh lây nhiễm cấp tính do Rickettsia orientalis dẫn đến ra. Căn bệnh lây từ thú vật sang người qua trung gian lây căn bệnh là loài mò bắt buộc có tên là sốt mò. Chứng bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu là sốt kéo dài, mang vết loét ở da, nổi hạch toàn thân và phát ban.

1.Dịch tễ

-mầm bệnh: Rickettsia orientalis được phân lập lần đầu năm 1891.

Rickettsia orientalis tóm màu giemsa, hình cầu trực khuẩn. Dễ bị tiêu diệt bởi thuốc sát trung bình thường và nhiệt độ cao. Chúng có hệ thống men ko hoàn chỉnh nên bắt buộc ký sinh nội bào, chỉ nuôi cấy được trên tế bào sống.

-nguồn bệnh: ổ chứa trong bỗng dưng là tất cả loài gặm nhấm như chuột, nhím, sóc...

-đường lây truyền: lây theo trục đường máu qua trung gian là ấu trùng mò Trombicula

Mò đẻ trứng dưới nước, trứng thành ấu trùng mò lên ngọn cỏ, chỉ hút máu thời đoạn ấu trùng và chỉ 1 lần trong đời.

-tính chất dịch: tầm thường xảy ra vào mùa mưa, nóng, dịch lẻ tẻ, tản mát

2.Triệu chứng lâm sàng

thể thường nhật điển hình

-nung căn bệnh 1-2 tuần

tại nơi mò đốt với 1 nốt sẩn không ngứa, không đau sau chậm triển khai thành nốt phỏng nước, xung quanh mang quầng tấy đỏ. Khoảng 5 ngày sau nốt phỏng nước vỡ lẽ tạo thành vết loét nông bờ sẩn cứng nổi gờ trên da. Vết loét có dịch tiết, khá ướt, dần dần phủ vảy nâu đen

-khởi phát: từ từ hoặc bất ngờ sốt cao 39-4 độ, cơn gai lạnh hoặc lạnh lẽo run mang thể gặp trong 1-2 ngày đầu

-toàn phát: biển hiện các biểu hiện sau:

HC nhiễm trùng nhiễm độc: sốt cao liên tiếp, kéo dài trường hợp ko điều trị; với nhiễm độc thần kinh: đau đầu liên tiếp, đau cơ toàn thân, với thể li so bì u ám, đáp ứng chậm

Vết loét là dấu hiệu đặc biệt nhất của sốt mò, mang giá trị kết luận. Loét tầm thường ở vùng da non, ẩm như bộ phận sinh dục, nách, bẹn, hậu môn... Xoàng chỉ mang 1 vết

vết loét hình tròn hay bầu dục kích tấc 1mm-2cm, có bờ đóng vảy đen. Sau 2 tuần vảy bong để lại vết lõm màu đỏ tươi, tinh khiết không tiết dịch không hóa mủ

Hạch to: 100% người bệnh sốt mò đều có hạch sở hữu đặc điểm: viêm hạch khu vực vết loét và viêm hạch toàn thân

Phát ban: gặp khoảng 70% bệnh nhân mắc phải phát ban cuối tuần 1 hoặc đầu tuần 2 của căn bệnh, kém cỏi là ban dạng sẩn, mọc toàn thân trừ lòng bàn tay, chân, ko ngứa.

biểu hiện khác như viêm cơ tim, thương tổn hô hấp....

-lui bệnh: sau 2-3 tuần sốt hạn chế dần, để lại miễn dịch bền vững

thể lâm sàng

-thể tiềm tàng tỷ lệ gấp gáp 10 làn thể mang biểu hiện lâm sàng, bắt gặp ở người sống trong khoảng nhỏ ở vùng dịch

-thể cụt: hiện tượng không tiêu biểu, thường xuyên ở người tái nhiễm

-thể nặng trĩu có phổ quát biến chứng, dễ tử vong

3.Cận lâm sàng

-xét nghiệm đặc hiệu:

Phân lập mầm bệnh: cấy máu trên mô động vật

Huyết thanh chẩn đoán: ELISA, IFA...

-xét nghiệm tầm thường quy: thành phần máu, rối loạn vai trò gan, rối loàn vai trò thận...

4.Điều trị

-kháng sinh: chỉ có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của Rickettsia orientalis. Mang thể sử dụng

Doxycyclin 100mg x 2laanf/ngày x 5-7 ngày

Chloramphenicol 30-50mg/kg/24h chia 3-4 lần x 5-7 ngày

-corticoid mang thể sử dụng phối hợp có kháng sinh sở hữu liều nhàng nhàng, ngắn ngày

-điều trị biểu hiện, biến chứng: đáp ứng nước, điện giải, trợ tim mạch, hạ sốt...

Copy ghi nguồn DuocDien.Net